Ngày 7/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Hôm nay (7/1), giá gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, gạo xuất khẩu đứng giá. Cụ thể, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 tăng 200 đồng; lúa OM 18 tăng 400 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng….

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa IR 50404 (tươi) hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.100 – 5.300 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 – 6.600 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 400 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 – 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 tăng 200 đồng dao động mốc 5.400 – 5.600 đồng/kg.

 

Tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, nguồn ít, nông dân chủ động chào giá cao, giao dịch chốt đều. Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch còn ít, thương lái ít mua, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa tại một số đồng đẹp nông dân neo giá cao, một số bạn hàng trả mức giá cũ. Tại An Giang, Tây Ninh, nguồn ít, nhu cầu lúa thơm – dẻo có khá, giá ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.550 – 7.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 – 7.450 đồng/kg tăng 100 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.700 – 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 – 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 – 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 11.000 – 12.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 – 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 – 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 – 318 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 – 451 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê trong nước hôm nay đồng loạt giảm nhẹ 500 đồng/kg. Hiện cà phê trong nước giao dịch từ 97.500 – 98.000 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.

Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk giảm nhẹ 500 đồng so với ngày hôm qua, đạt mức 98.000 đồng/kg. Tương tự, giá cà phê tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 98.000 đồng/kg, giảm nhẹ 500 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay.

Trong khi đó, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 97.500 đồng/kg, giảm nhẹ 500 đồng.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London đảo chiều tăng mạnh đồng loạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 tăng mạnh 94 USD/tấn, lên mức 4.157 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 cũng tăng mạnh 78 USD/tấn, đạt mức 3.838 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica ghi nhận tăng mạnh liên tục trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 tăng mạnh 14,15 cent/lb, đạt mức 373,2 cent/lb. Cùng chiều tăng mạnh, hợp đồng giao tháng 12/2026 tăng 8,25 cent/lb, đạt mức 331,3 cent/lb.

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, cà phê Arabica Brazil cũng ghi nhận tăng liên tục trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 446,0 cent/lb, bật tăng 15,95 cent/lb so với hôm qua. Tương tự, kỳ giao hàng tháng 9/2026 tăng mạnh 11,65 cent/lb, đạt mức 394,1 cent/lb.

GIÁ TIÊU

Giá tiêu trong nước hôm nay bật tăng mạnh mẽ từ 1.000 – 1.500 đồng/kg. Hiện giá tiêu trong nước dao động từ 150.000 – 152.500 đồng/kg.

Cụ thể, tại Gia Lai, giá tiêu hôm nay giao dịch ở mức 151.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng so với hôm qua. Cùng mức tăng 1.000 đồng/kg, Đồng Nai hôm nay hiện giao dịch hồ tiêu với giá 150.000 đồng/kg.

TP. Hồ Chí Minh hôm nay giao dịch hồ tiêu với giá 151.500 đồng/kg, tăng mạnh 1.500 đồng. Tại Đắk Lắk và Lâm Đồng, giá tiêu tăng mạnh 1.500 đồng/kg, thương lái thu mua hồ tiêu sáng nay với giá 152.500 đồng/kg. Đây là mức giá cao nhất trên cả nước hôm nay.

Trên thị trường thế giới, giá tiêu ghi nhận biến động mới từ thị trường Indonesia. Các thị trường khác đều ổn định giá so với phiên giao dịch hôm qua.

Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia được niêm yết ở mức 6.751 USD/tấn, giảm 0,15% (10 USD/tấn) so với ngày hôm trước. Tương tự, giá tiêu trắng Muntok cũng giảm 0,13% (12 USD/tấn), xuống còn 9.190 USD/tấn.

Giá tiêu Brazil không biến động so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện giá tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.000 USD/tấn.

Giá tiêu trắng của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.250 USD/tấn; giá tiêu đen loại 500 gr/l đi ngang ở mức 6.500 USD/tấn; tiêu đen loại 550 gr/l đạt 6.700 USD/tấn.

Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA hiện ổn định ở mức 9.000 USD/tấn; giá tiêu trắng ASTA đạt 12.300 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu bình ổn. Cụ thể, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 – 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.

Tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403-408 đồng/TSC (loại 2 – loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 – 419 đồng/DRC (loại 2 – loại 1).

Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tại Trung Quốc tăng 1,09% (170 Nhân dân tệ) lên mức 15.750 Nhân dân tệ/tấn.

Giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 tại Thái Lan tăng 1,3% (0,8 Baht) lên mức 61,7 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 tăng 1,8% (6 Yên) lên mức 342,8 Yên/kg.

Trên Sàn giao dịch SICOM – Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 2/2026 được giao dịch ở mức 183 cent Mỹ/kg, tăng 0,7%.

Giá cao su kỳ hạn của Nhật Bản tăng phiên thứ 9 liên tiếp, lên mức cao nhất kể từ tháng 3, khi doanh số ô tô toàn cầu tăng mạnh đã cải thiện tâm lý thị trường.

Hợp đồng cao su giao tháng 6/2026 trên Sàn giao dịch Osaka (OSE) tăng 4,4 Yên, tương đương 1,27% lên 349,9 Yên/kg (2,23 USD). Trong phiên, giá có thời điểm chạm 350,8 Yên/kg, mức cao nhất kể từ ngày 28/3/2025.

Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 5/2026 trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) tăng 165 Nhân dân tệ, hay 1,06% lên 15.790 Nhân dân tệ/tấn (2.261,76 USD). Trong khi đó, hợp đồng cao su butadien giao tháng 2 được giao dịch sôi động nhất, tăng 95 Nhân dân tệ, tương đương 0,82%, lên 11.645 Nhân dân tệ/tấn (1.668,03 USD).

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục tăng đồng loạt tại nhiều tỉnh thành, đẩy giá thu mua lên mức cao nhất là 70.000 đồng/kg.

Cụ thể, có 4 địa phương cùng điều chỉnh tăng 1.000 đồng/kg lên giá cao nhất khu vực là 70.000 đồng/kg, bao gồm: Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên.

Cùng chiều đi lên, các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ và Sơn La cũng tăng thêm 1.000 đồng/kg, đưa giá lợn hơi lên mức 69.000 đồng/kg. Các địa phương gồm Lạng Sơn, Ninh Bình và Lào Cai sau khi tăng 1.000 đồng/kg hiện đang cùng giao dịch ở mức 68.000 đồng/kg.

Các địa phương còn lại không ghi nhận biến động mới. Trong đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh và Điện Biên cùng neo ở mức 68.000 đồng/kg. Riêng tỉnh Lai Châu vẫn duy trì mức giá thấp nhất khu vực là 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 67.000 – 70.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay tương đối ổn định, chỉ ghi nhận sự điều chỉnh tăng tại hai địa phương.

Theo đó, tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An cùng ghi nhận mức tăng 1.000 đồng/kg, đưa giá thu mua tại Thanh Hóa lên mức cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg, và Nghệ An đạt mức 68.000 đồng/kg.

Các tỉnh thành khác không có thay đổi về giá so với hôm trước. Cụ thể, Gia Lai và Khánh Hòa cùng ổn định ở mức 67.000 đồng/kg. Các địa phương gồm Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Đắk Lắk tiếp tục neo ở mốc 66.000 đồng/kg. Tỉnh Lâm Đồng vẫn là nơi có giá thu mua thấp nhất khu vực với 64.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Trung – Tây Nguyên dao động trong khoảng 64.000 – 69.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay không có biến động nào, toàn bộ các tỉnh thành đều giữ trạng thái đi ngang.

Cụ thể, mức giá cao nhất khu vực là 65.000 đồng/kg được ghi nhận ổn định tại Đồng Nai, Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh. Hai tỉnh Đồng Tháp và Cà Mau tiếp tục duy trì mức giá 63.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại gồm An Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ vẫn neo tại mốc thấp nhất khu vực cũng như cả nước là 62.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 62.000 – 65.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 – 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 – 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Đánh giá

Đọc nhiều

Đọc nhiều nhất