Giá rau củ quả hôm nay 04/04/2025
Thị trường rau củ quả hôm nay ghi nhận mức giá ổn định tại nhiều địa phương, với một số loại rau quả tươi được tiêu thụ mạnh. Tình hình thời tiết thuận lợi đã giúp nguồn cung dồi dào, góp phần giữ giá các mặt hàng thiết yếu ở mức hợp lý.
Bảng giá rau củ quả hôm nay
Đơn vị: Việt Nam đồng
STT | Sản phẩm | TpHCM VNĐ/Kg | Hà Nội VNĐ/Kg | Giá thị trường VNĐ/Kg |
---|---|---|---|---|
1 | Bắp non | 28.000 – 30.000đ | 29.000 – 32.000đ | 30.000đ |
2 | Bắp cải trắng | 8.000 – 10.000đ | 9.000 – 11.000đ | 9.000đ |
3 | Bắp cải tím | 17.000 – 20.000đ | 18.000 – 22.000đ | 18.000đ |
4 | Bí đỏ | 9.000 – 10.000đ | 9.000 – 11.000đ | 9.000đ |
5 | Bí đao | 8.000 – 10.000đ | 9.000 – 11.000đ | 10.000đ |
6 | Dưa leo | 13.000 – 15.000đ | 14.000 – 16.000đ | 15.000đ |
Khổ qua | 14.000 – 15.000đ | 15.000 – 16.000đ | 14.000đ | |
7 | Khoai tây | 10.000 – 12.000đ | 11.000đ – 13.000đ | 12.000đ |
8 | Cà rốt | 11.000 – 13.000đ | 11.000 – 14.000đ | 11.000đ |
9 | Cà tím | 9.000 – 10.000đ | 9.000 – 11.000đ | 10.000đ |
10 | Cải bó xôi | 22.000 – 24.000đ | 23.000 – 25.000đ | 24.000đ |
11 | Cải ngọt | 8.000 – 10.000đ | 9.000 – 11.000đ | 9.000đ |
12 | Cải thảo | 12.000 – 14.000đ | 14.000 – 15.000đ | 14.000đ |
13 | Cải bẹ xanh | 9.000 – 11.000đ | 9.000 – 1.000đ | 9.000đ |
14 | Cải thìa | 13.000 – 15.000đ | 15.000 – 17.000đ | 15.000đ |
15 | Cần Tây | 18.000 – 20.000đ | 19.000 – 22.000đ | 18.000đ |
16 | Rau muống | 7.000 – 9.000đ | 8.000 – 10.000đ | 8.000đ |
17 | Rau má | 10.000 – 12.000đ | 11.000 – 13.000đ | 10.000đ |
18 | Rau mồng tơi | 10.000 – 13.000đ | 12.000 – 15.000đ | 12.000đ |
19 | Xà Lách gai | 16.000 – 18.000đ | 17.000 – 20.000đ | 17.000đ |
20 | Xà lách xong | 10.000đ – 12.000đ | 11.000 – 13.000đ | 11.000đ |
21 | Su su | 7.000 – 10.000đ | 7.000 – 9.000đ | 7.000đ |
22 | Nấm bào ngư | 45.000 – 48.000đ | 45.000 – 50.000đ | 45.000đ |
23 | Nấm đùi gà | 48.000 – 50.000đ | 50.000 – 52.000đ | 48.000đ |
24 | Nấm đông cô | 100.000 – 110.000đ | 100.000 – 115.000đ | 100.000đ |
25 | Cà chua | 20.000 – 24.000đ | 22.000 – 24.000đ | 24.000đ |
26 | Đậu Bắp | 18.000 – 20.000đ | 18.000 – 22.000đ | 18.000đ |
27 | Hành lá | 25.000 – 27.000đ | 25.000 – 30.000đ | 25.000đ |
28 | Hành tây | 14.000 – 15.000đ | 15.000 – 17.000đ | 15.000đ |
29 | Gừng | 34.000 – 37.000đ | 35.000 – 38.000đ | 35.000đ |
30 | Ớt | 35.000 – 38.000đ | 35.000 – 38.000đ | 35.000đ |
31 | Tỏi | 22.000 – 24.000đ | 23.000 – 25.000đ | 22.000đ |
32 | Ngò rí | 28.000 – 30.000đ | 28.000 – 30.000đ | 28.000đ |
33 | Ngò gai | 20.00 – 22.000đ | 21.000 – 23.000đ | 20.000đ |
Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Rau Củ Quả
- Thời tiết và mùa vụ:
- Nguồn cung rau củ quả tăng vào mùa vụ thu hoạch, giá thường giảm nhẹ.
- Các đợt mưa lớn hoặc thời tiết thất thường có thể khiến giá tăng do khan hiếm nguồn cung.
- Nhu cầu tiêu dùng:
- Nhu cầu tăng mạnh vào các dịp lễ, Tết hoặc mùa cưới hỏi.
- Chi phí vận chuyển:
- Giá rau củ quả ở các tỉnh miền núi hoặc xa trung tâm thường cao hơn do chi phí vận chuyển tăng.
- Xu hướng xuất khẩu:
- Một số loại trái cây như thanh long, xoài, nhãn thường xuất khẩu sang các thị trường lớn, làm giá trong nước tăng.
Dự Báo Giá Rau Củ Quả Trong Thời Gian Tới
- Ổn định: Giá rau củ như cải xanh, bí đỏ, khoai tây dự kiến ổn định nhờ nguồn cung ổn định.
- Tăng nhẹ: Một số loại trái cây cao cấp hoặc trái cây nhập khẩu có thể tăng giá nhẹ do nhu cầu tiêu thụ cao.
Giá rau củ quả hôm nay tương đối ổn định, là cơ hội tốt để người tiêu dùng mua sắm. Nông dân và doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết và thị trường để tối ưu hóa hoạt động sản xuất và kinh doanh.